Máy tính Divergence
Tính toán độ phân kỳ ∇·F của bất kỳ trường vectơ 2D hoặc 3D nào với các bước tính đạo hàm riêng chi tiết. Nhập các hàm thành phần P, Q (và R cho 3D), nhận kết quả divergence bằng biểu thức, đánh giá tại một điểm, xác định nguồn (source) và hố (sink), đồng thời xem trực quan hóa trường vectơ tương tác với bản đồ nhiệt divergence.
Trình chặn quảng cáo đang ngăn chúng tôi hiển thị quảng cáo
MiniWebtool miễn phí nhờ quảng cáo. Nếu công cụ này hữu ích, hãy ủng hộ bằng Premium (không quảng cáo + nhanh hơn) hoặc cho phép MiniWebtool.com rồi tải lại trang.
- Hoặc nâng cấp Premium (không quảng cáo)
- Cho phép quảng cáo cho MiniWebtool.com, rồi tải lại
Giới thiệu về Máy tính Divergence
Máy tính Divergence tính toán độ phân kỳ ∇·F của bất kỳ trường vectơ 2D hoặc 3D nào với tính toán đạo hàm riêng từng bước đầy đủ. Nhập các thành phần trường vectơ của bạn P, Q (và R cho 3D), tùy chọn đánh giá tại một điểm cụ thể và nhận divergence ký hiệu, phân loại nguồn/đích, và đối với các trường 2D, một trực quan hóa tương tác với bản đồ nhiệt độ phân kỳ và dòng chảy hạt hoạt hình.
Divergence là gì?
Divergence (độ phân kỳ) của một trường vectơ \(\mathbf{F}\) là một toán tử giá trị vô hướng đo lường tốc độ mà trường "lan tỏa" ra từ một điểm. Đối với trường vectơ 3D \(\mathbf{F} = \langle P, Q, R \rangle\):
$$\nabla \cdot \mathbf{F} = \frac{\partial P}{\partial x} + \frac{\partial Q}{\partial y} + \frac{\partial R}{\partial z}$$
Đối với trường 2D \(\mathbf{F} = \langle P, Q \rangle\), divergence là \(\frac{\partial P}{\partial x} + \frac{\partial Q}{\partial y}\). Divergence là một khái niệm cơ bản trong giải tích vectơ, động lực học chất lưu, điện từ học và phương trình vi phân.
Ý nghĩa vật lý của Divergence
Công thức Divergence và các hệ tọa độ
| Hệ tọa độ | Công thức Divergence |
|---|---|
| Descartes 2D | \(\nabla \cdot \mathbf{F} = \frac{\partial P}{\partial x} + \frac{\partial Q}{\partial y}\) |
| Descartes 3D | \(\nabla \cdot \mathbf{F} = \frac{\partial P}{\partial x} + \frac{\partial Q}{\partial y} + \frac{\partial R}{\partial z}\) |
| Hệ tọa độ trụ | \(\nabla \cdot \mathbf{F} = \frac{1}{r}\frac{\partial(rF_r)}{\partial r} + \frac{1}{r}\frac{\partial F_\theta}{\partial \theta} + \frac{\partial F_z}{\partial z}\) |
| Hệ tọa độ cầu | \(\nabla \cdot \mathbf{F} = \frac{1}{r^2}\frac{\partial(r^2 F_r)}{\partial r} + \frac{1}{r\sin\theta}\frac{\partial(\sin\theta\, F_\theta)}{\partial \theta} + \frac{1}{r\sin\theta}\frac{\partial F_\phi}{\partial \phi}\) |
Các hằng đẳng thức quan trọng liên quan đến Divergence
| Hằng đẳng thức | Công thức |
|---|---|
| Tính tuyến tính | \(\nabla \cdot (a\mathbf{F} + b\mathbf{G}) = a(\nabla \cdot \mathbf{F}) + b(\nabla \cdot \mathbf{G})\) |
| Quy tắc tích (vô hướng × vectơ) | \(\nabla \cdot (f\mathbf{F}) = f(\nabla \cdot \mathbf{F}) + \mathbf{F} \cdot (\nabla f)\) |
| Curl của gradient | \(\nabla \cdot (\nabla \times \mathbf{F}) = 0\) (luôn luôn) |
| Toán tử Laplace | \(\nabla \cdot (\nabla f) = \nabla^2 f\) (divergence của gradient = Laplacian) |
| Định lý Divergence | \(\displaystyle\iiint_V (\nabla \cdot \mathbf{F})\,dV = \unicode{x222F}_S \mathbf{F} \cdot d\mathbf{S}\) |
Ứng dụng của Divergence
| Lĩnh vực | Ứng dụng | Divergence đại diện cho điều gì |
|---|---|---|
| Điện từ học | Định luật Gauss | \(\nabla \cdot \mathbf{E} = \rho/\varepsilon_0\) — mật độ điện tích tạo ra divergence của điện trường |
| Điện từ học | Từ trường | \(\nabla \cdot \mathbf{B} = 0\) — không tồn tại đơn cực từ |
| Động lực học chất lưu | Phương trình liên tục | \(\nabla \cdot \mathbf{v} = 0\) cho dòng chảy không nén được |
| Truyền nhiệt | Phương trình nhiệt | Divergence của thông lượng nhiệt liên quan đến sự thay đổi nhiệt độ |
| Tương đối tổng quát | Phương trình trường Einstein | Điều kiện không phân kỳ trên tensor ứng suất-năng lượng |
Cách sử dụng Máy tính Divergence
- Chọn số chiều: Chọn 2D cho các trường F = ⟨P, Q⟩ hoặc 3D cho F = ⟨P, Q, R⟩ bằng các nút chuyển đổi.
- Nhập các hàm thành phần: Nhập từng hàm thành phần (P, Q và tùy chọn R) bằng ký hiệu tiêu chuẩn. Sử dụng
^cho số mũ,*cho phép nhân và các hàm nhưsin(x),cos(y),exp(x),ln(x),sqrt(x). Phép nhân ẩn được hỗ trợ (vd:2x=2*x). - Nhập điểm đánh giá (tùy chọn): Cung cấp tọa độ cách nhau bằng dấu phẩy để đánh giá divergence bằng số và phân loại điểm đó là nguồn, đích hoặc không nén được.
- Nhấp vào Tính toán Divergence: Xem công thức divergence ký hiệu, tính toán đạo hàm riêng từng bước, đánh giá số và phân loại nguồn/đích.
- Khám phá trực quan hóa: Đối với các trường 2D, xem các mũi tên trường vectơ với bản đồ nhiệt divergence được mã hóa màu (đỏ = nguồn, xanh dương = đích) và dòng chảy hạt hoạt hình hiển thị hành vi của trường.
Ví dụ minh họa
Tìm divergence của \(\mathbf{F}(x, y) = \langle x, y \rangle\) tại điểm \((1, 1)\):
Bước 1: Xác định các thành phần: \(P = x\), \(Q = y\).
Bước 2: Tính các đạo hàm riêng: \(\frac{\partial P}{\partial x} = 1\), \(\frac{\partial Q}{\partial y} = 1\).
Bước 3: Cộng chúng lại: \(\nabla \cdot \mathbf{F} = 1 + 1 = 2\).
Giải thích: Vì \(\nabla \cdot \mathbf{F} = 2 > 0\), mọi điểm đều là một nguồn. Trường giãn nở đều ra bên ngoài — hãy tưởng tượng chất lưu đang được bơm ra ở mọi nơi trong mặt phẳng.
Câu hỏi thường gặp
Tham khảo nội dung, trang hoặc công cụ này như sau:
"Máy tính Divergence" tại https://MiniWebtool.com/vi// từ MiniWebtool, https://MiniWebtool.com/
bởi đội ngũ miniwebtool. Cập nhật: 2026-04-08
Bạn cũng có thể thử AI Giải Toán GPT của chúng tôi để giải quyết các vấn đề toán học của bạn thông qua câu hỏi và trả lời bằng ngôn ngữ tự nhiên.