Máy tính số phức
Thực hiện các phép tính với số phức: cộng, trừ, nhân, chia, chuyển đổi dạng, tính mô-đun, argument, số phức liên hợp, lũy thừa và căn bậc n với lời giải chi tiết từng bước và hình ảnh trực quan trên mặt phẳng phức.
Ví dụ nhanh - Nhấp để thử
Trình chặn quảng cáo đang ngăn chúng tôi hiển thị quảng cáo
MiniWebtool miễn phí nhờ quảng cáo. Nếu công cụ này hữu ích, hãy ủng hộ bằng Premium (không quảng cáo + nhanh hơn) hoặc cho phép MiniWebtool.com rồi tải lại trang.
- Hoặc nâng cấp Premium (không quảng cáo)
- Cho phép quảng cáo cho MiniWebtool.com, rồi tải lại
Giới thiệu về Máy tính số phức
Chào mừng bạn đến với Máy tính số phức, một công cụ toán học mạnh mẽ để thực hiện các phép tính trên số phức với lời giải từng bước và hình ảnh trực quan tương tác. Cho dù bạn là sinh viên đang học về số ảo, kỹ sư phân tích mạch xoay chiều hay nhà toán học khám phá mặt phẳng phức, máy tính này cung cấp các giải pháp toàn diện cho tất cả các phép tính số phức của bạn.
Số phức là gì?
Số phức là một số có thể biểu diễn dưới dạng \( a + bi \), trong đó \( a \) và \( b \) là các số thực, và \( i \) là đơn vị ảo thỏa mãn \( i^2 = -1 \). Số \( a \) được gọi là phần thực, và \( b \) được gọi là phần ảo của số phức.
Dạng đại số (Rectangular Form)
Viết là \( z = a + bi \), đại diện cho một điểm có tọa độ (a, b) trên mặt phẳng phức.
Dạng lượng giác (Polar Form)
Viết là \( z = r \angle \theta \) hoặc \( z = re^{i\theta} \), trong đó r là mô-đun và theta là argument.
Đơn vị ảo
Ký hiệu \( i \) đại diện cho \( \sqrt{-1} \), cho phép giải các phương trình như \( x^2 + 1 = 0 \).
Các phép toán được hỗ trợ
Phép toán số học
Tính chất số phức
- Mô-đun (Modulus): \( |z| = \sqrt{a^2 + b^2} \) - khoảng cách từ gốc tọa độ
- Argument: \( \arg(z) = \arctan\left(\frac{b}{a}\right) \) - góc với trục thực dương
- Liên hợp (Conjugate): \( \overline{z} = a - bi \) - phản xạ qua trục thực
Chuyển đổi dạng
Lũy thừa và Căn
Cách sử dụng máy tính này
- Nhập số phức của bạn: Sử dụng dạng đại số (ví dụ:
3+4i,-2-5i) hoặc dạng lượng giác (ví dụ:5∠45°,3∠π/4). Máy tính tự động phát hiện định dạng. - Chọn phép toán: Chọn từ các phép toán số học, chuyển đổi hoặc các hàm như mô-đun, argument, lũy thừa và căn.
- Nhập thêm thông tin: Đối với các phép toán hai ngôi, nhập số phức thứ hai. Đối với lũy thừa/căn, nhập số mũ.
- Nhấp Tính toán: Xem kết quả ở cả dạng đại số và lượng giác, với lời giải chi tiết từng bước và hình ảnh trực quan trên mặt phẳng phức.
Ứng dụng của số phức
Kỹ thuật điện
Phân tích mạch xoay chiều sử dụng trở kháng phức để biểu diễn điện trở, điện dung và độ tự cảm.
Xử lý tín hiệu
Biến đổi Fourier sử dụng hàm mũ phức để phân tích và lọc tín hiệu.
Cơ học lượng tử
Hàm sóng có giá trị phức, với xác suất được tính bằng bình phương mô-đun.
Hệ thống điều khiển
Các cực (Poles) và điểm không (Zeros) trong mặt phẳng phức xác định độ ổn định và phản ứng của hệ thống.
Câu hỏi thường gặp
Số phức là gì?
Số phức là một số có thể biểu diễn dưới dạng a + bi, trong đó a và b là các số thực, và i là đơn vị ảo thỏa mãn i² = -1. Phần thực là 'a' và phần ảo là 'b'. Số phức mở rộng hệ thống số thực và rất cần thiết trong nhiều lĩnh vực toán học, vật lý và kỹ thuật.
Làm thế nào để chuyển đổi giữa dạng đại số và dạng lượng giác?
Để chuyển từ dạng đại số (a+bi) sang dạng lượng giác (r góc theta): tính r = sqrt(a² + b²) cho mô-đun và theta = arctan(b/a) cho argument. Để chuyển từ dạng lượng giác sang dạng đại số: tính a = r nhân cos(theta) cho phần thực và b = r nhân sin(theta) cho phần ảo.
Định lý De Moivre là gì?
Định lý De Moivre phát biểu rằng đối với một số phức ở dạng lượng giác z = r(cos theta + i sin theta) và bất kỳ số nguyên n nào: z^n = r^n(cos(n nhân theta) + i sin(n nhân theta)). Định lý này làm cho việc tính lũy thừa và căn của số phức đơn giản hơn nhiều bằng cách làm việc với dạng lượng giác thay vì nhân lặp lại.
Làm thế nào để tìm căn bậc n của một số phức?
Để tìm n căn bậc n của z = r góc theta, sử dụng công thức: root_k = r^(1/n) góc ((theta + 2 pi k)/n) với k = 0, 1, 2, ..., n-1. Điều này cho n căn riêng biệt cách đều nhau trên một đường tròn bán kính r^(1/n) trong mặt phẳng phức.
Các ứng dụng của số phức là gì?
Số phức được sử dụng trong kỹ thuật điện để phân tích mạch xoay chiều, xử lý tín hiệu cho biến đổi Fourier, cơ học lượng tử cho hàm sóng, hệ thống điều khiển để phân tích ổn định, động lực học chất lỏng và giải phương trình đa thức. Chúng cung cấp các giải pháp thanh lịch cho các vấn đề sẽ khó khăn nếu chỉ sử dụng số thực.
Tài nguyên bổ sung
Tham khảo nội dung, trang hoặc công cụ này như sau:
"Máy tính số phức" tại https://MiniWebtool.com/vi/máy-tính-số-phức/ từ MiniWebtool, https://MiniWebtool.com/
bởi nhóm miniwebtool. Cập nhật: 20 tháng 1, 2026
Bạn cũng có thể thử AI Giải Toán GPT của chúng tôi để giải quyết các vấn đề toán học của bạn thông qua câu hỏi và trả lời bằng ngôn ngữ tự nhiên.
Các công cụ liên quan khác:
Phép toán toán học nâng cao:
- Máy Tính Antilog
- Máy tính hàm Beta
- Máy tính hệ số nhị thức
- Máy tính phân phối xác suất nhị thức
- Máy tính Bitwise Nổi bật
- Máy tính Định lý Giới hạn Trung tâm
- Máy tính kết hợp
- Máy tính hàm lỗi bổ sung
- Máy tính số phức
- Máy tính Entropy Mới
- Máy tính chức năng lỗi
- Máy tính giảm dần theo cấp số nhân
- Máy tính tăng trưởng theo cấp số nhân
- Máy tính Tích phân Lũy thừa
- máy-tính-số-mũ-độ-chính-xác-cao Nổi bật
- Máy tính giai thừa Nổi bật
- Máy tính Hàm Gamma
- Máy tính tỷ lệ vàng
- Máy tính Nửa đời
- Máy tính phần trăm tăng trưởng
- Máy tính hoán vị
- Máy tính Phân phối Poisson Mới
- Máy tính căn bậc của đa thức với các bước chi tiết
- Máy tính xác suất
- Máy Tính Phân Bố Xác Suất
- Máy tính Tỷ lệ
- Máy tính công thức bậc hai
- Máy tính ký hiệu khoa học
- Máy tính tổng khối
- Máy tính tổng các số liên tiếp
- Máy tính Tổng Bình phương