Từ năm 2010 · Hơn 2 triệu lượt chạy công cụ mỗi tháng
Từ năm 2010
Thêm vào Chrome

Hộp Công Cụ Của Tôi

Chế Độ Tự Động

Chưa có công cụ nào được lưu.

Nâng Cấp Lên Phiên Bản Cao Cấp
Công cụ liên quan
Máy Tính Áp SuấtMáy tính Nồng độ MolanMáy tính nồng độ molMáy Tính Nồng Độ Đương LượngMáy Tính Độ Tăng Điểm SôiMáy tính Công thức Thực nghiệmMáy Tính Độ Giảm Điểm Đông Băng
Trang chủ > Linh tinh > Máy tính hóa học
 

Máy tính Áp suất Thẩm thấu

π = iMRT; So sánh nồng độ thẩm thấu (mOsm/L).

Sử dụng miễn phíKhông cần đăng kýKết quả tức thì
Máy tính Áp suất Thẩm thấuDùng thử ngay — miễn phí ▼
Ví dụ nhanh — nhấp để điền thông tin vào biểu mẫu, sau đó nhấn Tính toán:
Số lượng các hạt trên mỗi đơn vị công thức. Tự động điền dựa trên loại chất tan — điền giá trị đo được của bạn để ghi đè.

Embed Máy tính Áp suất Thẩm thấu Widget

Giới thiệu về Máy tính Áp suất Thẩm thấu

π = iMRT. Chỉ so sánh iM tính được với khoảng minh họa 280–320 mOsm/L. Trương lực còn phụ thuộc màng và tính thấm của chất tan. Urê đi qua màng hồng cầu nên cùng nồng độ thẩm thấu không khẳng định đẳng trương. Phép tính không dự đoán hình dạng tế bào hay xác định tính phù hợp để truyền dịch.

Áp suất Thẩm thấu là gì?

Thẩm thấu là sự dịch chuyển thuần của dung môi (thường là nước) qua màng bán thấm từ vùng có nồng độ chất tan thấp sang vùng có nồng độ chất tan cao. Áp suất thẩm thấu là áp suất bên ngoài tối thiểu cần tác dụng lên phía có nồng độ cao hơn để ngăn chặn hoàn toàn dòng dịch chuyển đó. Vì nó chỉ phụ thuộc vào số lượng hạt hòa tan chứ không phụ thuộc vào bản chất của chúng, áp suất thẩm thấu là một tính chất liên hợp, tương tự như độ hạ điểm đóng băng và độ tăng điểm sôi.

Công thức tính Áp suất Thẩm thấu (Phương trình van't Hoff)

Đối với dung dịch loãng, áp suất thẩm thấu tuân theo một phương trình có dạng tương tự như định luật khí lý tưởng:

Phương trình van't Hoff
$$\pi = i \, M \, R \, T$$

Trong đó:

  • π = áp suất thẩm thấu (atm)
  • i = hệ số van't Hoff — số lượng hạt mà mỗi đơn vị công thức tạo ra trong dung dịch
  • M = nồng độ mol của dung dịch (mol/L)
  • R = hằng số khí lý tưởng = 0.08206 L·atm/(mol·K)
  • T = nhiệt độ tuyệt đối tính bằng kelvin (K) — cộng thêm 273.15 vào giá trị độ Celsius

Tích số i × M chính là nồng độ thẩm thấu của dung dịch (osmol/L), đây mới là yếu tố thực sự thúc đẩy quá trình thẩm thấu. Nhân với 1000 để biểu thị theo đơn vị mOsm/L, đơn vị thường được sử dụng nhất trong sinh học và y học.

Ví dụ thực tế: Nước muối sinh lý đẳng trương

Nước muối sinh lý thông thường dùng để truyền dịch là NaCl 0.9%, tương đương khoảng 0.15 mol/L. Natri clorid phân ly thành Na⁺ và Cl⁻, vì vậy i ≈ 2. Ở nhiệt độ cơ thể (37 °C = 310.15 K):

π cho NaCl 0.15 M ở 37 °C
$$\pi = 2 \times 0.15 \times 0.08206 \times 310.15 \approx 7.6\ \text{atm}$$

Chỉ so sánh iM tính được với khoảng minh họa 280–320 mOsm/L. Trương lực còn phụ thuộc màng và tính thấm của chất tan. Urê đi qua màng hồng cầu nên cùng nồng độ thẩm thấu không khẳng định đẳng trương. Phép tính không dự đoán hình dạng tế bào hay xác định tính phù hợp để truyền dịch.

Hiểu về Hệ số van't Hoff (i)

Chất tanSự phân lyi Lý tưởng
Glucose, sucrose, ureaKhông phân ly1
NaCl, KCl, KNO₃2 ion2
CaCl₂, MgCl₂, Na₂SO₄3 ion3
AlCl₃, K₃PO₄4 ion4
Al₂(SO₄)₃5 ion5

Đây là những giá trị lý tưởng giả định sự phân ly diễn ra hoàn toàn. Trong các dung dịch thực tế, hiện tượng bắt cặp ion khiến hệ số đo được thấp hơn một chút (ví dụ, NaCl trong thực tế gần bằng 1.9). Bạn có thể nhập giá trị đo được vào ô hệ số van't Hoff để ghi đè lên giá trị mặc định.

So sánh nồng độ thẩm thấu

Chỉ so sánh iM tính được với khoảng minh họa 280–320 mOsm/L. Trương lực còn phụ thuộc màng và tính thấm của chất tan. Urê đi qua màng hồng cầu nên cùng nồng độ thẩm thấu không khẳng định đẳng trương. Phép tính không dự đoán hình dạng tế bào hay xác định tính phù hợp để truyền dịch.

Tầm quan trọng của Áp suất Thẩm thấu

💉 Dịch truyền tĩnh mạch

Chỉ so sánh iM tính được với khoảng minh họa 280–320 mOsm/L. Trương lực còn phụ thuộc màng và tính thấm của chất tan. Urê đi qua màng hồng cầu nên cùng nồng độ thẩm thấu không khẳng định đẳng trương. Phép tính không dự đoán hình dạng tế bào hay xác định tính phù hợp để truyền dịch.

🚰 Thẩm thấu ngược

Quá trình khử mặn phải áp dụng một áp suất lớn hơn áp suất thẩm thấu của nước biển (≈ 27 atm) để đẩy nước qua màng lọc.

🩺 Lọc máu

Quá trình lọc màng bụng hay chạy thận nhân tạo dựa vào sự chênh lệch áp suất thẩm thấu và nồng độ để loại bỏ chất thải khỏi máu.

🌱 Tế bào thực vật

Áp suất trương giúp cây đứng thẳng chính là áp suất thẩm thấu đẩy nước vào bên trong các không bào của tế bào.

🧪 Khối lượng mol

Đo áp suất thẩm thấu (phương pháp nghiệm áp thẩm thấu) là một cách cổ điển để tìm khối lượng mol của các đại phân tử như protein.

🍯 Bảo quản thực phẩm

Phương pháp ướp muối và đường tạo ra môi trường ưu trương giúp rút nước ra khỏi vi sinh vật, ngăn ngừa hư hỏng thực phẩm.

Cách sử dụng Máy tính này

  1. Nhập nồng độ: Nhập trực tiếp nồng độ mol hoặc chuyển sang chế độ khối lượng rồi nhập khối lượng chất tan, khối lượng mol và thể tích dung dịch.
  2. Đặt hệ số van't Hoff: Chọn loại chất tan để tự động tải giá trị i lý tưởng của nó hoặc tự nhập giá trị đo được.
  3. Nhập nhiệt độ: Chọn °C, K hoặc °F — công cụ sẽ tự động đổi sang đơn vị kelvin cho bạn.
  4. Nhấp Tính toán: Áp suất thẩm thấu sẽ được hiển thị theo các đơn vị atm, kPa, mmHg, bar và psi.
  5. π = iMRT; So sánh nồng độ thẩm thấu.

Câu hỏi thường gặp

Áp suất thẩm thấu là gì?

Áp suất thẩm thấu là áp suất tối thiểu cần áp dụng lên một dung dịch để ngăn dòng dung môi tinh khiết chảy vào nó qua một màng bán thấm. Đây là một tính chất liên hợp, nghĩa là nó phụ thuộc vào số lượng các hạt hòa tan hơn là bản chất của chúng. Càng nhiều hạt hòa tan thì áp suất thẩm thấu càng cao.

Công thức tính áp suất thẩm thấu là gì?

Phương trình van't Hoff là π = i × M × R × T, trong đó π là áp suất thẩm thấu, i là hệ số van't Hoff (số lượng hạt trên mỗi đơn vị công thức), M là nồng độ mol tính bằng mol/L, R là hằng số khí lý tưởng 0.08206 L·atm/(mol·K), và T là nhiệt độ tuyệt đối tính bằng kelvin.

Hệ số van't Hoff là gì?

Hệ số van't Hoff i là số lượng các hạt hòa tan được tạo ra bởi một đơn vị công thức của chất tan. Các chất không điện ly như glucose hay urea không phân ly nên i bằng 1. NaCl tách thành hai ion nên i xấp xỉ bằng 2. CaCl₂ tách thành ba ion nên i xấp xỉ bằng 3. Các dung dịch thực tế sẽ thấp hơn một chút so với giá trị lý tưởng này do sự bắt cặp ion.

Tại sao nhiệt độ phải tính theo đơn vị kelvin?

Áp suất thẩm thấu tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Chỉ có thang đo kelvin bắt đầu từ độ không tuyệt đối, vì vậy đây là thang đo duy nhất cho mối quan hệ tỷ lệ chính xác. Việc sử dụng trực tiếp độ Celsius hay Fahrenheit sẽ cho câu trả lời sai. Để chuyển đổi, hãy cộng thêm 273.15 vào giá trị nhiệt độ độ Celsius.

Đẳng trương, nhược trương và ưu trương nghĩa là gì?

Chỉ so sánh iM tính được với khoảng minh họa 280–320 mOsm/L. Trương lực còn phụ thuộc màng và tính thấm của chất tan. Urê đi qua màng hồng cầu nên cùng nồng độ thẩm thấu không khẳng định đẳng trương. Phép tính không dự đoán hình dạng tế bào hay xác định tính phù hợp để truyền dịch.

Áp suất thẩm thấu của máu là bao nhiêu?

Chỉ so sánh iM tính được với khoảng minh họa 280–320 mOsm/L. Trương lực còn phụ thuộc màng và tính thấm của chất tan. Urê đi qua màng hồng cầu nên cùng nồng độ thẩm thấu không khẳng định đẳng trương. Phép tính không dự đoán hình dạng tế bào hay xác định tính phù hợp để truyền dịch.

Các máy tính liên quan

Tài nguyên bổ sung

Tham khảo nội dung, trang hoặc công cụ này như sau:

"Máy tính Áp suất Thẩm thấu" tại https://MiniWebtool.com/vi/may-tinh-ap-suat-tham-thau/ từ MiniWebtool, https://MiniWebtool.com/

bởi đội ngũ miniwebtool. Cập nhật: 29 tháng 6, 2026

Máy tính hóa học:

Công cụ phổ biến và mới cập nhật:

Bộ chuyển đổi áp suấtTrình phiên dịch Huyết ápMáy tính khối lượng molXem tất cả →
Trang chủ > Linh tinh > Máy tính hóa học > Máy tính Áp suất Thẩm thấu