Máy tính thú cưng
Hiển thị 14 / 14 công cụ
Chuyển đổi tuổi chó sang tuổi người bằng các hướng dẫn thú y hiện đại. Xem tuổi người tương đương, giai đoạn cuộc đời và các lời khuyên sức khỏe dựa trên kích thước giống chó.
Dự đoán khoảng cân nặng khi trưởng thành của chó con từ giống, tuổi và cân nặng hiện tại theo đường cong tăng trưởng phù hợp cỡ giống. Xem hạng cỡ trưởng thành, tiến độ tăng trưởng, phần tăng còn lại và khi nào chó phát triển đủ.
Tìm cỡ chuồng vận chuyển đạt chuẩn IATA cho chó hoặc mèo khi đi máy bay. Nhập chiều dài thân, chiều cao đến khuỷu, bề rộng vai và chiều cao đứng để có kích thước chuồng tối thiểu và series tiêu chuẩn tương ứng từ 100 đến 700.
Ước tính bảo hiểm thú cưng có tiết kiệm tiền trong phần đời còn lại của thú cưng hay không, bằng cách so sánh chi phí thú y dự kiến với phí bảo hiểm, mức khấu trừ, tỷ lệ hoàn tiền và hạn mức chi trả, cho chó con, mèo trong nhà hoặc thú già.
Tính nhu cầu calo hàng ngày của mèo từ cân nặng, tuổi, mức độ vận động và tình trạng triệt sản. Dùng công thức RER của bác sĩ thú y với hệ số theo giai đoạn sống để gợi ý lượng thức ăn cho cả thức ăn ướt và khô.
Tính lượng cỏ khô ngựa cần mỗi ngày theo trọng lượng cơ thể và mức hoạt động, dưới dạng phần trăm trọng lượng. Xem khẩu phần hàng ngày theo pound hoặc kg, số bó cỏ mỗi ngày, tuần, tháng và chi phí hàng tháng.
Xây dựng kế hoạch cho ăn thô kiểu prey-model từ cân nặng cơ thể và tỷ lệ khẩu phần, chia thành thịt cơ, xương ăn được, gan và các nội tạng bài tiết khác. So sánh tỷ lệ 80/10/10 cổ điển với tỷ lệ tùy chỉnh, có danh sách mua sắm hàng tuần.
Ước tính lượng thức ăn một chú chó nên ăn mỗi ngày từ cân nặng, giai đoạn sống, mức vận động, mục tiêu ăn, số bữa, đồ ăn vặt và mật độ năng lượng trên nhãn. Chuyển calo hàng ngày thành cốc, lon hoặc gram và khẩu phần mỗi bữa.
Tìm kích thước lồng tối thiểu khuyến nghị và khoảng cách nan lồng an toàn cho chim cảnh. Chọn loài chim và số lượng sống chung để có chiều rộng, sâu, cao theo phúc lợi động vật, thể tích theo đàn và sơ đồ lồng theo tỷ lệ.
Tìm ra số hộp vệ sinh mèo bạn cần, theo quy tắc bác sĩ thú y khuyến nghị là số mèo cộng một, điều chỉnh theo số tầng nhà. Nhận sơ đồ đặt hộp theo từng tầng, lịch dọn vệ sinh và chi phí cát vệ sinh hàng tháng.
Ước tính tuổi thọ và số năm còn lại của chó từ tuổi thọ nền của giống, kích cỡ, tuổi hiện tại, cân nặng, vận động, chăm sóc phòng ngừa, răng miệng, triệt sản và gánh nặng bệnh mạn tính, thay vì chỉ dùng tuổi thọ trung bình giống.
Tìm công suất đèn UVB và khoảng cách phơi nắng phù hợp cho chuồng bò sát. Chọn Vùng UV Ferguson của loài và chiều cao terrarium, định luật nghịch đảo bình phương cho khoảng cách phơi nắng nằm trong chỉ số UV mục tiêu.
Ước tính mức độ nguy hiểm khi chó ăn socola, dựa trên cân nặng, loại socola, lượng đã ăn, thời gian từ lúc ăn và các triệu chứng. Quy đổi ra liều methylxanthine theo mg/kg, so với ngưỡng thú y và hướng dẫn bước tiếp theo cần làm.
Chuyển đổi tuổi mèo của bạn sang tuổi người một cách chính xác với phân tích giai đoạn cuộc đời, lời khuyên sức khỏe và biểu đồ so sánh trực quan.
Tất cả các công cụ