Máy tính hóa học
Dùng nhiều nhất
Hiển thị 26 / 26 công cụ
Khám phá bảng tuần hoàn có thể tìm kiếm với đủ 118 nguyên tố. Tô màu lại theo độ âm điện, bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, mật độ, điểm nóng chảy hoặc năm phát hiện để xem xu hướng, mở từng nguyên tố xem đầy đủ dữ liệu.
Chuyển đổi giữa số mol, gam và số lượng hạt (nguyên tử, phân tử, ion) bằng cách sử dụng khối lượng mol và số Avogadro. Nhận các giải pháp chuyển đổi từng bước với công thức chi tiết.
Chuyển đổi giữa Ka, pKa, Kb và pKb. Nhập bất kỳ hằng số cân bằng axit-bazơ nào trong bốn giá trị để có ba giá trị còn lại, cùng vị trí của axit trên thang độ mạnh, độ mạnh của bazơ liên hợp và phần trăm ion hóa ở 0,1 M.
Tự động cân bằng phương trình phản ứng hóa học bằng cách tìm đúng hệ số tỷ lượng cho chất phản ứng và sản phẩm. Nhập bất kỳ phương trình chưa cân bằng nào để nhận kết quả kèm giải thích và kiểm tra bảo toàn nguyên tử.
π = iMRT; So sánh nồng độ thẩm thấu (mOsm/L).
Tính toán mức canxi hiệu chuẩn được điều chỉnh theo albumin với nhiều công thức (Payne, sửa đổi), diễn giải lâm sàng, sơ đồ phân phối canxi trực quan và phân tích tính toán từng bước.
Tìm cấu hình electron của bất kỳ nguyên tố hoặc ion nào, dạng đầy đủ và dạng khí hiếm, kèm sơ đồ ô orbital và biểu đồ Aufbau. Cho biết electron độc thân, thuận từ hay nghịch từ, electron hóa trị và ngoại lệ khối d, f.
Nhập phương trình cân bằng và lượng mỗi chất phản ứng theo gam hoặc mol để tìm chất phản ứng giới hạn, lượng dư còn lại và hiệu suất lý thuyết của mọi sản phẩm. Khối lượng mol được phân tích tự động, có tùy chọn hiệu suất phần trăm.
Tính nồng độ mol của dung dịch axit hoặc bazơ chưa biết bằng dữ liệu chuẩn độ. Các tính năng bao gồm pH điểm tương đương, gợi ý chất chỉ thị và lời giải chi tiết từng bước với biểu đồ đường cong chuẩn độ.
Xác định công thức thực nghiệm của một hợp chất hóa học từ phần trăm khối lượng nguyên tố hoặc dữ liệu khối lượng thực nghiệm. Tùy chọn tính toán công thức phân tử bằng khối lượng mol.
Tính pH dung dịch đệm từ pKa và tỷ lệ bazơ liên hợp trên axit yếu. Hoạt động theo ba cách: tìm pH, tìm tỷ lệ và công thức pha để đạt pH mục tiêu, hoặc tính ngược pKa từ pH đo được, kèm thang đo khả năng đệm.
Tính hiệu suất phần trăm của một phản ứng hóa học bằng cách so sánh hiệu suất thực tế với hiệu suất lý thuyết. Giải tìm bất kỳ biến số chưa biết nào với các bước giải chi tiết và phân tích hiệu quả.
Tính khối lượng mol của bất kỳ hợp chất hóa học nào với bảng phân tích chi tiết nguyên tố, thành phần phần trăm, các bước tính toán chi tiết và bảng tuần hoàn tương tác.
Tính toán natri hiệu chuẩn cho tình trạng tăng đường huyết bằng công thức Katz và Hillier. Bao gồm diễn giải lâm sàng, các bước tính toán chi tiết và đánh giá mức độ nghiêm trọng trong quản lý DKA và HHS.
Tính nồng độ mol (M), khối lượng chất tan hoặc thể tích dung dịch với công thức từng bước. Tính năng cơ sở dữ liệu hợp chất phổ biến, chuyển đổi đơn vị và máy tính pha loãng.
Tính độ molan từ số mol chất tan và khối lượng dung môi, hoặc từ gam và khối lượng mol. Xem kết quả trên cốc thí nghiệm hoạt hình, rồi xem độ molan chi phối sự hạ điểm đông đặc và tăng điểm sôi trên thanh nhiệt độ.
Tính độ chuẩn của dung dịch từ số đương lượng và thể tích, hoặc trực tiếp từ gam dùng khối lượng mol và hệ số n. Chuyển đổi giữa độ chuẩn và độ mol qua hệ số tương đương, có mẫu hệ số n cho các axit thông dụng.
Tính giá trị pH từ nồng độ ion hydro [H+], pOH hoặc ký hiệu khoa học với hình ảnh trực quan về thang đo pH và các bước tính toán chi tiết.
Tính toán pha loãng dung dịch bằng phương trình M₁V₁ = M₂V₂. Tìm thể tích gốc, thể tích cuối hoặc nồng độ thu được khi chuẩn bị dung dịch pha loãng trong phòng thí nghiệm.
Tính điện thế của pin điện hóa trong điều kiện không chuẩn bằng phương trình Nernst. Nhập điện thế chuẩn, số electron chuyển, nhiệt độ và thương số phản ứng để nhận điện áp, năng lượng tự do Gibbs và K.
Nhập phương trình đã cân bằng, chọn sản phẩm và nhập lượng mỗi chất phản ứng có sẵn để tìm hiệu suất lý thuyết theo gam và mol. Cuộc đua hiệu suất cho thấy chất nào tạo được bao nhiêu, lộ ra chất giới hạn.
Chuyển đổi giữa số mol, khối lượng và thể tích trong các phản ứng hóa học bằng cách sử dụng phương trình cân bằng, tỷ lệ mol và khối lượng mol. Nhận giải pháp stoichiometry từng bước.
Tính phần trăm thành phần của mọi hợp chất - tỷ lệ khối lượng của từng nguyên tố. Nhập công thức như H2O, C6H12O6 hoặc CuSO4.5H2O để có khối lượng mol, bảng theo từng nguyên tố và so sánh theo khối lượng với theo số nguyên tử.
Giải định luật Beer-Lambert A = εlc để tìm độ hấp thụ, hệ số hấp thụ mol, chiều dài quang trình hoặc nồng độ. Chuyển đổi độ hấp thụ sang phần trăm truyền qua, vẽ cuvet động, đồ thị đường chuẩn và cảnh báo kết quả không đáng tin.
Tính độ hạ điểm đông từ nồng độ molal và hằng số cryoscopic. Có thư viện dung môi với dữ liệu Kf thực cho nước, benzen, cyclohexan và camphor, hệ số van't Hoff cho chất tan ion và nhiệt kế động.
Tính độ tăng điểm sôi từ nồng độ molan và hằng số nghiệm sôi. Có thư viện dung môi với dữ liệu Kb thực tế, hệ số van't Hoff cho chất tan ion, nhiệt kế động và ví dụ thực tế về nước luộc mì có muối.
Tất cả các công cụ