Máy tính đạo hàm ẩn
Tính đạo hàm của các hàm ẩn F(x,y)=0 với lời giải chi tiết từng bước. Hỗ trợ đa thức, lượng giác, mũ và logarit cho đến đạo hàm bậc 5.
Trình chặn quảng cáo đang ngăn chúng tôi hiển thị quảng cáo
MiniWebtool miễn phí nhờ quảng cáo. Nếu công cụ này hữu ích, hãy ủng hộ bằng Premium (không quảng cáo + nhanh hơn) hoặc cho phép MiniWebtool.com rồi tải lại trang.
- Hoặc nâng cấp Premium (không quảng cáo)
- Cho phép quảng cáo cho MiniWebtool.com, rồi tải lại
Giới thiệu về Máy tính đạo hàm ẩn
Chào mừng bạn đến với Máy tính đạo hàm ẩn của chúng tôi, một công cụ toán học mạnh mẽ giúp tính đạo hàm của các hàm được xác định ẩn với lời giải chi tiết từng bước. Cho dù bạn đang học giải tích, làm bài tập về nhà hay cần tìm độ dốc của các đường cong được xác định bởi các phương trình phức tạp, máy tính này sẽ cung cấp kết quả chính xác cùng với giải thích chi tiết về quá trình đạo hàm.
Đạo hàm ẩn là gì?
Đạo hàm ẩn là một kỹ thuật trong giải tích được sử dụng để tìm đạo hàm của một biến phụ thuộc theo một biến độc lập khi mối quan hệ giữa chúng được đưa ra bởi một phương trình F(x, y) = 0, thay vì một hàm số rõ ràng y = f(x). Phương pháp này là thiết yếu khi xử lý các đường cong và mối quan hệ không thể giải tìm một biến theo biến kia một cách dễ dàng.
Điểm mấu chốt là chúng ta coi y là một hàm ẩn của x và áp dụng quy tắc hàm hợp bất cứ khi nào chúng ta lấy đạo hàm một số hạng chứa y. Điều này có nghĩa là mỗi khi chúng ta lấy đạo hàm y theo x, chúng ta phải nhân với dy/dx.
Công thức đạo hàm ẩn
Trong đó F(x, y) = 0 là phương trình ẩn, còn Fx và Fy lần lượt là các đạo hàm riêng của F theo x và y.
Đạo hàm ẩn hoạt động như thế nào
Quá trình tuân theo các bước cơ bản sau:
- Bắt đầu với phương trình ẩn: Cho F(x, y) = 0, xác định tất cả các số hạng chứa x, y hoặc cả hai.
- Lấy đạo hàm cả hai vế theo x: Áp dụng các quy tắc đạo hàm tiêu chuẩn (quy tắc lũy thừa, quy tắc nhân, quy tắc hàm hợp) cho mỗi số hạng.
- Áp dụng quy tắc hàm hợp cho các số hạng chứa y: Khi lấy đạo hàm bất kỳ số hạng nào chứa y, hãy nhân với dy/dx vì y là một hàm ẩn của x.
- Gom các số hạng chứa dy/dx: Nhóm tất cả các số hạng chứa dy/dx về một vế của phương trình.
- Giải tìm dy/dx: Đặt dy/dx làm nhân tử chung và cô lập nó bằng các phép biến đổi đại số.
Ví dụ: Phương trình đường tròn
Xét đường tròn đơn vị: x² + y² = 1
Giải tìm dy/dx: dy/dx = -x/y
Cách sử dụng máy tính này
- Nhập phương trình ẩn của bạn: Nhập phương trình ở dạng F(x, y) = 0. Sử dụng ký hiệu toán học tiêu chuẩn với ** cho số mũ, * cho phép nhân.
- Xác định các biến: Nhập biến phụ thuộc (thường là y) và biến độc lập (thường là x).
- Chọn bậc đạo hàm: Chọn 1 cho đạo hàm bậc nhất, 2 cho đạo hàm bậc hai, tối đa đến bậc 5.
- Nhấp vào Tính toán: Xem kết quả đạo hàm cùng với lời giải chi tiết từng bước.
Các hàm được hỗ trợ
- Các số hạng đa thức: x**2, y**3, x*y
- Lượng giác: sin(x), cos(y), tan(x*y)
- Hàm mũ: exp(x), E**y, exp(x*y)
- Logarit: ln(x), log(y, 10)
- Các tổ hợp: x**2*sin(y), exp(x)*y**2
Đạo hàm ẩn bậc hai và bậc cao hơn
Tìm đạo hàm ẩn bậc hai (d²y/dx²) đòi hỏi phải lấy đạo hàm biểu thức đạo hàm bậc nhất theo x, một lần nữa áp dụng đạo hàm ẩn. Quá trình này trở nên phức tạp dần đối với các bậc cao hơn, khiến máy tính của chúng tôi trở nên đặc biệt giá trị cho các phép tính này.
Máy tính sẽ xử lý tất cả các phức tạp đại số của việc thay đạo hàm bậc nhất ngược lại vào biểu thức và rút gọn kết quả.
Ứng dụng của đạo hàm ẩn
Giải tích và Toán học
- Tìm độ dốc của đường cong tại các điểm cụ thể
- Xác định tiếp tuyến và pháp tuyến của các đường cong ẩn
- Phân tích các đường conic (đường tròn, elip, parabol, hyperbol)
- Các bài toán về tốc độ liên quan đến nhiều biến
Vật lý và Kỹ thuật
- Mối quan hệ nhiệt động lực học giữa các biến trạng thái
- Các phương trình trường điện từ
- Mối quan hệ ứng suất-biến dạng trong khoa học vật liệu
- Cơ học quỹ đạo và phân tích quỹ đạo
Kinh tế học
- Đường bàng quan và tỷ lệ thay thế biên
- Đường giới hạn khả năng sản xuất
- Các hàm ẩn trong phân tích cân bằng
Các phương trình ẩn phổ biến
Đường Conic
- Đường tròn: x² + y² - r² = 0
- Elip: x²/a² + y²/b² - 1 = 0
- Hyperbol: x²/a² - y²/b² - 1 = 0
Các đường cong nổi tiếng
- Lá Descartes (Folium of Descartes): x³ + y³ - 3xy = 0
- Đường Lemniscate: (x² + y²)² - 2a²(x² - y²) = 0
- Đường hình tim (Cardioid): (x² + y² - x)² - (x² + y²) = 0
Câu hỏi thường gặp
Đạo hàm ẩn là gì?
Đạo hàm ẩn là một kỹ thuật được sử dụng để tìm đạo hàm của y theo x khi y được xác định ẩn bởi một phương trình F(x,y) = 0, thay vì xác định rõ ràng là y = f(x). Phương pháp này bao gồm việc lấy đạo hàm cả hai vế của phương trình theo x, coi y là một hàm của x (áp dụng quy tắc hàm hợp), và sau đó giải tìm dy/dx.
Khi nào tôi nên sử dụng đạo hàm ẩn?
Sử dụng đạo hàm ẩn khi: (1) Phương trình không thể giải tìm y theo x một cách dễ dàng, chẳng hạn như x² + y² = 1 hoặc x³ + y³ = 6xy. (2) Bạn cần tìm độ dốc của một đường cong được xác định bởi một mối quan hệ thay vì một hàm số. (3) Phương trình bao gồm cả x và y theo cách phức tạp khiến việc giải trực tiếp không khả thi.
Làm thế nào để tìm đạo hàm bậc hai bằng phương pháp đạo hàm ẩn?
Để tìm đạo hàm bậc hai d²y/dx² bằng đạo hàm ẩn: (1) Trước tiên tìm dy/dx bằng đạo hàm ẩn. (2) Lấy đạo hàm biểu thức dy/dx theo x một lần nữa, tiếp tục coi y là hàm của x. (3) Thay biểu thức dy/dx vào kết quả. (4) Rút gọn biểu thức cuối cùng.
Công thức đạo hàm ẩn là gì?
Đối với một phương trình ẩn F(x,y) = 0, đạo hàm dy/dx có thể được tìm bằng công thức: dy/dx = -∂F/∂x / ∂F/∂y, trong đó ∂F/∂x là đạo hàm riêng của F theo x (coi y là hằng số) và ∂F/∂y là đạo hàm riêng theo y (coi x là hằng số).
Đạo hàm ẩn có thể xử lý các hàm lượng giác và hàm mũ không?
Có, đạo hàm ẩn hoạt động với tất cả các loại hàm bao gồm lượng giác (sin, cos, tan), mũ (e^x, a^x), logarit (ln, log) và các tổ hợp của chúng. Điều quan trọng là áp dụng đúng quy tắc hàm hợp bất cứ khi nào lấy đạo hàm một số hạng chứa y. Ví dụ, d/dx[sin(y)] = cos(y) · dy/dx.
Những sai lầm phổ biến nào cần tránh khi tính đạo hàm ẩn?
Các sai lầm phổ biến bao gồm: (1) Quên nhân với dy/dx khi lấy đạo hàm các số hạng chứa y (quy tắc hàm hợp). (2) Không áp dụng đúng quy tắc nhân cho các số hạng như xy. (3) Quên rằng đạo hàm của hằng số bằng không. (4) Lỗi đại số khi giải tìm dy/dx. (5) Không rút gọn kết quả cuối cùng.
Tài nguyên bổ sung
Tham khảo nội dung, trang hoặc công cụ này như sau:
"Máy tính đạo hàm ẩn" tại https://MiniWebtool.com/vi/máy-tính-đạo-hàm-ẩn/ từ MiniWebtool, https://MiniWebtool.com/
bởi đội ngũ miniwebtool. Cập nhật: 19 tháng 1, 2026
Bạn cũng có thể thử AI Giải Toán GPT của chúng tôi để giải quyết các vấn đề toán học của bạn thông qua câu hỏi và trả lời bằng ngôn ngữ tự nhiên.
Các công cụ liên quan khác:
Giải tích:
- Máy tính toán chập
- Máy tính Đạo hàm
- Máy tính đạo hàm theo hướng
- Máy tính tích phân kép
- Máy tính đạo hàm ẩn
- Máy tính Tích phân
- Máy tính biến đổi Laplace ngược
- Máy tính biến đổi Laplace
- Máy tính giới hạn
- Máy tính đạo hàm riêng
- Máy Tính Đạo Hàm Biến Số Đơn
- Máy tính chuỗi Taylor
- Máy tính tích phân ba lớp