Bộ chuyển đổi áp suất
Chuyển đổi áp suất tức thì giữa Pascal (Pa), Kilopascal (kPa), Megapascal (MPa), Bar, Millibar (mbar), PSI, Atmosphere (atm), Torr và kgf/cm² với đồng hồ đo trực quan và các thiết lập nhanh.
| Đơn vị | Giá trị | Sử dụng phổ biến |
|---|---|---|
| Pascal (Pa) | 101.325 | Tính toán khoa học |
| Kilopascal (kPa) | 101,325 | Áp suất lốp (hệ mét) |
| Bar | 1,01325 | Công nghiệp, Châu Âu |
| Millibar (mbar) | 1013,25 | Báo cáo thời tiết |
| PSI | 14,6959 | Lốp xe (Mỹ), thủy lực |
| Torr | 760 | Hệ thống chân không, y tế |
| kgf/cm² | 1,0332 | Công nghiệp cũ |
Trình chặn quảng cáo đang ngăn chúng tôi hiển thị quảng cáo
MiniWebtool miễn phí nhờ quảng cáo. Nếu công cụ này hữu ích, hãy ủng hộ bằng Premium (không quảng cáo + nhanh hơn) hoặc cho phép MiniWebtool.com rồi tải lại trang.
- Hoặc nâng cấp Premium (không quảng cáo)
- Cho phép quảng cáo cho MiniWebtool.com, rồi tải lại
Giới thiệu về Bộ chuyển đổi áp suất
Chào mừng bạn đến với Bộ chuyển đổi áp suất, một công cụ chuyên nghiệp để chuyển đổi tức thì giữa tất cả các đơn vị áp suất chính. Cho dù bạn đang làm việc với áp suất lốp tính bằng PSI, các phép đo khoa học tính bằng Pascal, dữ liệu thời tiết tính bằng millibar hay các thông số kỹ thuật công nghiệp tính bằng bar, bộ chuyển đổi này đều cung cấp các chuyển đổi chính xác theo thời gian thực với giao diện trực quan.
Hiểu về áp suất
Áp suất được định nghĩa là lực tác dụng vuông góc lên một bề mặt trên một đơn vị diện tích. Đây là một đại lượng vật lý cơ bản ảnh hưởng đến mọi thứ, từ hệ thống thời tiết đến các quá trình công nghiệp, từ lưu thông máu đến thám hiểm đại dương sâu thẳm.
Trong đó:
- P = Áp suất
- F = Lực tác dụng vuông góc với bề mặt
- A = Diện tích mà lực được phân bổ
Giải thích các đơn vị áp suất
1 N/m²
100.000 Pa
~6.895 Pa
101.325 Pa
Đơn vị khoa học (SI)
- Pascal (Pa): Đơn vị đo áp suất trong hệ SI, được định nghĩa là một Newton trên mỗi mét vuông (N/m²). Được đặt theo tên của Blaise Pascal, nhà toán học và vật lý học người Pháp.
- Kilopascal (kPa): 1 kPa = 1.000 Pa. Thường được sử dụng cho áp suất khí quyển và áp suất lốp ở các quốc gia sử dụng hệ mét.
- Megapascal (MPa): 1 MPa = 1.000.000 Pa. Được sử dụng trong kỹ thuật cho các thông số kỹ thuật về độ bền vật liệu.
Đơn vị công nghiệp
- Bar: 1 bar = 100.000 Pa. Rất gần với áp suất khí quyển (1 atm ≈ 1,01325 bar), thuận tiện cho nhiều ứng dụng.
- PSI (Pounds per Square Inch): Phổ biến ở Mỹ và Anh. 1 psi ≈ 6.894,76 Pa. Tiêu chuẩn cho áp suất lốp ở Bắc Mỹ.
- kgf/cm² (Kilogram-force trên mỗi centimet vuông): Còn được gọi là "khí quyển kỹ thuật". 1 kgf/cm² = 98.066,5 Pa.
Đơn vị khí quyển
- Atmosphere (atm): Áp suất khí quyển tiêu chuẩn ở mực nước biển. 1 atm = chính xác 101.325 Pa.
- Torr: Được đặt theo tên của Evangelista Torricelli. 1 Torr = 1/760 atm ≈ 133,322 Pa. Tương đương với 1 mmHg ở 0°C.
- Millibar (mbar): 1 mbar = 100 Pa = 0,001 bar. Được sử dụng rộng rãi trong khí tượng học.
Các ứng dụng áp suất phổ biến
Công thức chuyển đổi
Tất cả các chuyển đổi đều sử dụng Pascal (Pa) làm đơn vị cơ sở. Dưới đây là các hệ số chuyển đổi chính:
| Từ | Sang Pascal (Pa) | Từ Pascal (Pa) |
|---|---|---|
| 1 kPa | × 1.000 | ÷ 1.000 |
| 1 MPa | × 1.000.000 | ÷ 1.000.000 |
| 1 bar | × 100.000 | ÷ 100.000 |
| 1 mbar | × 100 | ÷ 100 |
| 1 PSI | × 6.894,757 | ÷ 6.894,757 |
| 1 atm | × 101.325 | ÷ 101.325 |
| 1 Torr | × 133,322 | ÷ 133,322 |
| 1 kgf/cm² | × 98.066,5 | ÷ 98.066,5 |
Cách sử dụng bộ chuyển đổi này
- Nhập một giá trị vào bất kỳ trường nhập đơn vị áp suất nào.
- Xem chuyển đổi tức thì - tất cả các đơn vị khác cập nhật trong thời gian thực.
- Sử dụng các cài đặt trước nhanh cho các tình huống phổ biến như áp suất lốp hoặc áp suất khí quyển.
- Lọc theo danh mục để tập trung vào các đơn vị khoa học, công nghiệp hoặc khí quyển.
- Sao chép giá trị bằng cách sử dụng nút sao chép bên cạnh mỗi kết quả.
Câu hỏi thường gặp
Áp suất là gì và nó được đo như thế nào?
Áp suất là lực tác dụng vuông góc lên một bề mặt trên một đơn vị diện tích. Đơn vị SI là Pascal (Pa), được định nghĩa là một Newton trên mỗi mét vuông (N/m²). Áp suất thường được đo bằng phong vũ biểu, áp kế, đồng hồ đo áp suất và bộ biến đổi điện tử tùy thuộc vào ứng dụng và phạm vi.
Sự khác biệt giữa PSI và bar là gì?
PSI (pound trên mỗi inch vuông) thường được sử dụng ở Hoa Kỳ và Vương quốc Anh cho áp suất lốp và các ứng dụng công nghiệp. Bar là đơn vị hệ mét được sử dụng ở Châu Âu và trong bối cảnh khoa học. 1 bar xấp xỉ bằng 14,5038 PSI và 1 PSI xấp xỉ bằng 0,0689 bar.
Áp suất khí quyển tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Áp suất khí quyển tiêu chuẩn ở mực nước biển được định nghĩa chính xác là 101.325 Pascal (Pa), tương đương với 1 atmosphere (atm), 1,01325 bar, 760 Torr (mmHg), hoặc xấp xỉ 14,696 PSI. Đây là áp suất trung bình do bầu khí quyển Trái đất tác dụng tại mực nước biển.
Tại sao có quá nhiều đơn vị áp suất khác nhau?
Các ngành công nghiệp và khu vực khác nhau đã phát triển các đơn vị áp suất riêng dựa trên các phương pháp đo lường thực tế. Torr bắt nguồn từ phong vũ biểu thủy ngân (mmHg), PSI từ phép đo lực pound, bar từ việc áp dụng hệ mét và atm từ các nghiên cứu khí quyển. Mỗi đơn vị vẫn được sử dụng do các tiêu chuẩn ngành và sở thích của từng khu vực.
Làm thế nào để chuyển đổi áp suất lốp từ PSI sang bar?
Để chuyển đổi PSI sang bar, hãy nhân giá trị PSI với 0,0689476. Ví dụ: 32 PSI × 0,0689476 = 2,206 bar. Hầu hết lốp xe ô tô hoạt động trong khoảng 30-35 PSI (2,07-2,41 bar). Xe châu Âu thường hiển thị áp suất lốp bằng bar, trong khi xe Mỹ sử dụng PSI.
Tham khảo
Tham khảo nội dung, trang hoặc công cụ này như sau:
"Bộ chuyển đổi áp suất" tại https://MiniWebtool.com/vi/bộ-chuyển-đổi-áp-suất/ từ MiniWebtool, https://MiniWebtool.com/
bởi đội ngũ miniwebtool. Cập nhật: 04/02/2026
Các công cụ liên quan khác:
Bộ chuyển đổi đơn vị:
- Chuyển Đổi Góc
- Bộ chuyển đổi năng lượng
- Chuyển đổi Kích thước Tập tin
- Công cụ chuyển đổi kg sang lbs Nổi bật
- Công cụ đổi Pound sang Kilogram Nổi bật
- Bộ chuyển đổi độ dài
- Công cụ chuyển đổi Phần trăm sang PPM
- Bộ chuyển đổi công suất
- công cụ chuyển đổi ppm sang phần trăm
- Bộ chuyển đổi áp suất
- Bộ chuyển đổi kích cỡ giày
- Bộ chuyển đổi tốc độ
- Bộ chuyển đổi nhiệt độ
- Công cụ Chuyển đổi Tần số và Bước sóng
- Bộ chuyển đổi thể tích
- Bộ chuyển đổi khối lượng
- Máy tính Chuyển đổi Tỷ lệ Mô hình Mới